Cách Đọc Báo Cáo Tài Chính Nhanh 2021 (Full)

Cách đọc báo cáo tài chính và phân tích báo cáo đối với nhà đầu tư là một việc không thể thiếu và rất quan trọng trong việc lựa chọn cổ phiếu.

Phân tích báo cáo tài chính nhà đầu tư có thể nắm bắt tình hình của doanh nghiệp, đánh giá doanh nghiệp 1 cách kĩ càng và ra quyết định mua bán cổ phiếu đầu tư vào hoạt động kinh doanh then chốt.

Lưu ý:

Bài viết này có thể rất dài, nhưng đó là toàn bộ sự chắc lọc tinh tế nhất kinh nghiệm của tôi về việc đọc báo cáo tài chính.

Bạn cũng có thể tìm kiếm các bài viết đơn giản hơn như “Hướng dẫn đọc báo cáo tài chính nhanh ” nhưng hãy nhớ rằng cái gì nhanh thì nó luôn thiếu sót và có nhược điểm của nó như mì ăn liền vậy.

Vì thế tôi khuyên bạn nên đọc hết bài viết này để có thể nắm trong tay bí kiếp đọc báo cáo tài chính bạn nhé.

Nào bắt đầu thôi.

Bài viết này được viết dưới cái nhìn của nhà đầu tư chứng khoán và kinh nghiệm đầu tư cá nhân và không có bất kì mục đích quảng bá hay cạnh tranh.

Chúng tôi miễn trừ mọi trách nhiệm với những chia sẻ này.

CÁCH ĐỌC BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUAN TRỌNG NHƯ THẾ NÀO?

Vậy xin hỏi rằng: “Đọc báo cáo tài chính có giá trị như thế nào ?”

Xin thưa rằng: Với các bạn theo trường trường phái phân tích kĩ thuật, các bạn luôn tin rằng tất cả các tin tức sự kiện và kết quả của báo cáo tài chính đều phản ánh trực tiếp vào khối lượng và giá cổ phiếu .

Nhưng có nhiều trường hợp nó sẽ không hiệu quả và đánh giá sai gía trị nội tại của doanh nghiệp.

Và khi đó việc đọc báo cáo sẽ giúp bạn giải quyết vấn đề này, đưa ra quyết định tốt hơn.

Với các nhà đầu tư theo phân tích cơ bản thì phân tích báo cáo tài chính rất quan trọng

Qua báo cáo tài chính nhà đầu tư có thể đánh giá nội tại doanh nghiệp và triển vọng của doanh nghiệp trong tương lai ngay cả việc định giá doanh nghiệp.

Qua đó phục vụ ra quyết định mua bán cổ phiếu.

Tuy nhiên, mọi người hầu như rất nhiều nhà đầu tư trên thị trường đều gặp khó khăn khi đọc báo cáo tài chính của nhiều công ty.

Vậy làm sao để nhận biết được báo cáo tài chính minh bạch hay không ?

Làm thế nào có thể hiểu được báo cáo tài chính để đầu tư chứng khoán?

Báo cáo tài chính rất quan trọng đấy.

Báo Cáo Tài Chính Là Gì?

Báo cáo tài chính (BCTC) cung cấp thông tin liên quan đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp, như: tài sản, nợ, vốn chủ sở hữu, doanh thu, lợi nhuận, dòng tiền…

Báo cáo thường được công bố định kỳ vào cuối mỗi quý và vào cuối năm.

Bộ báo cáo tài chính chung ở các nước hoàn chỉnh có thể như sau :

  • Báo cáo thu nhập
  • Bảng cân đối kế toán
  • Báo cáo kết quả lưu chuyển tiền tệ.
  • Báo cáo tình hình thay đổi vốn chủ sở hữu.

Nhưng ở Việt Nam 1 bộ báo cáo bao gồm:

  • Bảng cân đối kế toán.
  • Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Báo cáo kết quả lưu chuyển tiền tệ.
  • Thuyết minh báo cáo tài chính.

Các Đơn Vị Kiểm Toán Uy Tín

Top 10 đơn vị kiểm toán uy tín tại Việt Nam

1.Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam (Big4)

Website: cic32.com.vn/

E&Y Việt Nam từ năm 1898 đã có văn phòng tại Việt Nam và là công ty hàng đầu thế giới trong lĩnh vực cung cấp các dịch vụ kiểm toán, thuế,giao dịch tài chính và tư vấn….

E&Y có trụ sở chính tại Anh Quốc và là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài đầu tiên trong lĩnh vực kiểm toán và tư vấn.

Ban đầu, E&Y 10 người năm 1992 và 15 người năm 1995, sau hơn 20 năm hoạt động E&Y Việt Nam đã mở rộng quy mô lên gần 1000 nhân viên.

2. Công ty TNHH PricewaterhouseCoopers Việt Nam (Big4)

Website: cic32.com.vn/

Tiền thân của PwC trụ sở chính tại Anh Quốc, Price Waterhouse đã có mặt tại Việt Nam vào năm 1994 với 2 văn phòng tại Hà Nội và Hồ Chí Minh.

PwC với 750 nhân viên trong và ngoài nước chuyên nghiệp nắm chắc tình hình kinh tế chuyển đổi và thủ tục đầu tư, pháp lí, kế toán và tư vấn trên khắp cả Việt Nam.

Khách hàng của PwC “khủng” nhất trong Big4 bao gồm cả FDI, ODA và các tổ chức thương mại..

3. Công ty TNHH Deloitte Việt Nam- Trụ sở tại Hoa Kỳ (Big4)

Website: cic32.com.vn/vn/en.html

Tiền thân của Deloitte là công ty kiểm toán Việt Nam- Vietnam Auditing Company(VACO).

Năm 1992, VACO kí hợp tác đầu tiên cùng với Delotite Và đã hoàn tất chuyển đổi sở hữu xác nhập vào Deloitte Southeast Asia vào tháng 5/2007.

Khách hàng trải dài trên tất cả lĩnh vực kinh tế, xây dựng, năng lượng, thương mại, viễn thông, bán lẻ,ngân hàng…

Với ngồn gốc là một công ty nhà nước, không quá ngạc nhiên khi Deloitte luôn dẫn đầu trong kiểm toán các công ty nhà nước.

4. Công ty TNHH KPMG Việt Nam( Big4)

Website: cic32.com.vn/vn/en/home.html

Cùng với sự ra đời của PwC vào năm 1994, KPMG có trụ sở chính tại Hà Lan hiện nay có trên 1000 nhân viên.

KPMG chuyên tư vấn các dịch vụ về pháp lý.Khách hàng của KPMG là các tổ chức kinh tế, cơ quan chính phủ và các tổ chức phi lợi nhuận.

5. Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC

Website: cic32.com.vn/

AASC là một trong hai tổ chức hợp pháp đầu tiên và lớn nhất tại Việt Nam hoạt động kiểm toán, kế toán , tư vấn tài chính, tư vấn thuế và xác định giá trị doanh nghiệp.

Hiện tại AASC có hơn 400 nhân viên một trự sở và hai chi nhánh.

Khách hàng của AASC bao gồm các lĩnh vực kinh tế: Tập đòan kinh tế, Tổng công ty nhà nước Công ty có vốn đầu tư nước ngoài, Công ty niêm yết, Công ty Cổ phần, ADB…

6. Công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam

Website: cic32.com.vn

Là thành viên của Grant Thornton International, Grant Thornton Việt Nam được thành lập vào năm 1993, tiền thân là công ty liên doanh Concetti.

Có thể xem Grant Thornton là Big5 trong nghành Kiểm toán, với đội ngũ nhân viên quản lí hơn 250 người tại 2 văn phòng Hà Nội và Thành Phố Hồ Chí Minh.

7. Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C

Website: cic32.com.vn

A&C được thành lập vào năm 1992 với hơn 400 nhân viên.

Khách hàng của A&C là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, lĩnh vực sản xuất, xây dựng, thương mại, dịch vụ, khách sạn , ngân hàng….

8. Công ty TNHH Kiểm toán An Việt

Website: cic32.com.vn/

An Việt ( ANVIET CPA) được hình thành nhờ sự sát nhập của Công ty TNHH kiểm toán AN Phú Cùng với Công Ty TNHH kiểm toán Việt Anh.

AN Việt có đội ngũ nhân viên đông đảo chuyên cung cấp dịch vụ kiểm toán , tư vấn pháp lí và các dịch vụ đa dạng khác.

Hiện tại văn phòng được đặt tại Hà Nội và Hải Phòng.

9. Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam

Website: cic32.com.vnal/

RSM tiền thân là công ty TNHH kiểm toán DTL được thành lập vào tháng 7 năm 2001.

RSM có tổng số nhân viên lên đến 300 người với 30 nhân viên có bằng kiểm toán viên CPA do Bộ Tài Chính cấp.

RSM cung cấp các dịch vụ kiểm toán , kế toán và tư vấn kinh doanh chuyên nghiệp. Hiện tại văn phòng được đặt tại Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.

10. Công ty TNHH Mazars Việt Nam

Website: https://www.mazars.vn/

Mazars được thành lập vào năm 1994, chuyên cung cấp các dịch vụ kiểm toán, kế toán, thuế và tư vấn quốc tế.

Khách hàng của Mazars bao gồm các lĩnh vực kinh tế, Tổng công ty nhà nước, Công ty có vốn đầu tư nước ngoài, Công ty niêm yết, Công ty Cổ phần,….

Tại sao tôi lại nói đến các công ty kiểm toán chuyên nghiệp này ? Nó có ảnh hưởng như thế nào đến báo cáo tài chính.

Một báo cáo tài chính được kiểm toán bới một công ty kiểm toán chuyên nghiệp sẽ giúp cho nhà đầu tư an tâm về số liệu trên báo cáo tài chính minh bạch và không bị ” xào nấu”.

Qua đó tạo niềm tin từ nhà đầu tư đến doanh nghiệp chặt chẽ hơn và phân tích chính xác hơn.

Vậy nếu các công ty kiểm toán mà bạn nhìn thấy trên báo cáo tài chính không có trong bảng liệt kê của tôi thì có tin tưởng được không?

À, khi mà bạn nhìn thấy một công ty kiểm toán bạn có thể đánh giá dựa trên các tiêu chí như sau : Quy mô công ty, lịch sử hình thành công ty, đội ngũ nhân viên , chuyên viên kiểm toán, khách hàng của công ty…..

Tất cả các thông tin đều có trên Google bạn có thể tìm kiếm nó rất nhanh để đánh giá công ty kiểm toán đó có uy tín không nhé.

Xem Ý Kiến Của Kiểm Toán Viên

Việc đầu tiên và khá là quan trọng trước khi đọc báo cáo tài chính bạn nên xem ý kiến của kiểm toán viên đầu tiên.

Tại sao tôi lại nói như vậy ?

Các số liệu trên báo cáo tài chính có thể không được minh bạch vì thế nó sẽ thực sự không có ý nghĩa gì nếu kiểm toán viên không chắc chắn về tính trung thực của nó.

Ở đây, có 4 mức độ hay ý kiến của Kiểm toán viên về tính trung thực của 1 bộ báo cáo. Đó là:

· Chấp nhận toàn phần

· Ngoại trừ

· Không chấp nhận

· Từ chối

Có thể thấy được mức độ tin cậy của Báo cáo tài chính sẽ giảm dần tương ứng với 4 ý kiến kiểm toán trên.

Ví dụ : Báo cáo kiểm toán Công Ty Cổ Phần Cáp Treo Núi Bà Tây Ninh năm 2017

Khi kiểm toán viên đưa ra ý kiến kiểm toán là Chấp nhận toàn phần, có nghĩa là Báo cáo tài chính phản ánh trung thực.Và bạn có thể tin tưởng vào các số liệu phân tích ở đây.

Nếu có sai sót gì ở Báo cáo tài chính thì kiểm toán viên sẽ phát hiện và đề nghị doanh nghiệp điều chỉnh.

Và mức độ thấp nhất ở đây là ý kiến Từ Chối, thì dĩ nhiên bạn nên tránh xa doanh nghiệp ngay.

Thời hạn ra báo cáo tài chính thường sẽ mỗi quí ( 3 tháng ) sẽ có 1 báo cáo tài chính được công ty công bố ra công chúng.

Gợi ý cho bạn những trang tin tức chứng khoán hay và chính xác

HƯỚNG DẪN ĐỌC BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Nãy giờ thì lướt dạo nhẹ thôi , giờ chúng ta sẽ bắt đầu đi vào vấn đề chính

Để đọc được báo cáo tài chính thì có rất nhiều cách:

1.Bạn có thể mua sách hướng dẫn về đọc hết cả các cuốn sách chừng vài tháng hoặc vài năm thì sẽ có kiến thức.

2.Bạn có thể đi học ở các lớp dạy về báo cáo tài chính, nhưng nhớ chọn giáo viên nào có kinh nghiệm nhiều năm mà học nhé, chọn mặt gửi vàng, thạch sanh thì ít mà lí thông thì nhiều.

3.Nhanh nhất là hãy dành thời gian đọc thật chậm và thấu hiểu bài viết của tôi nhé. Bổ ích cho bạn lắm đấy.

Trình tự để đọc báo cáo tài chính : HÃY ĐỌC TỪ ĐẦU ĐẾN CUỐI.

Đầu tiên như tôi đã nói trên là bạn sẽ phải và bắt buộc đọc ý kiến của kiểm toán viên sau đó đến bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh ,bảng lưu chuyển tiền tệ và cuối cùng là thuyết minh báo cáo tài chính.

Đọc #Bảng Cân Đối Kế Toán

Bảng cân đối kế toán( còn có tên gọi khác là báo cáo tình hình tài chính ) cho bạn biết tại thời điểm hiện tại tình hình kinh doanh của doanh nghiệp như thế nào.

Đặc điểm chung của bảng cân đối kế toán :Cung cấp dữ liệu thời điểm về tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp.

Thời điểm báo cáo thường được chọn : Cuối năm hoặc cuối quý.

Bảng cân đối kế toán có 2 phần là Tài sảnNguồn Vốn

Và lưu ý phương trình cân bằng : Tài Sản = Nguồn Vốn (Nợ Phải Trả + Vốn chủ sở hữu)

Tài Sản

Tài sản : được chia 2 loại Tài sản ngắn hạn và Tài sản dài hạn

Giải thích :

Tài sản : là những thứ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và Có Khả Năng tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai.

Tài Sản Ngắn Hạn

Tài sản ngắn hạn: là những tài sản có thể dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt trong vòng Dưới 1 năm hoặc 1 chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp. Bao gồm các mục như sau:

  • Tiền và tương đương tiền: bao gồm tiền mặt và tiền gửi ngân hàng. Đây là tài tài sản có tính thanh khoản cao nhất của doanh nghiệp. Khoản mục này là một trong số ít khoản mục ít bị tác đọng bởi kế toán.
  • Các khoản phải thu: Là số tiền mà khách hàng chưa thanh toán cho doanh nghiệp. Bạn cần theo dõi kĩ càng danh mục này.
  • Hàng tồn kho: Là giá trị hàng dự trữ của doanh nghiệp. Đó có thể là: nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm hoặc hàng hóa…

Tài Sản Dài Hạn

Tài sản dài hạn : là những tài sản có thời gian sử dụng trên 1 năm.

Trong đó bạn nên chú ý khoản mục tài sản cố định.

Tài sản cố định : là tài sản hữu hình và tài sản vô hình.

Tài sản hữu hình : máy móc , thiết bị , nhà xưởng, máy tính….

Tài sản vô hình : bằng sáng chế, bản quyền phát minh….

Nguồn Vốn

Nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành nên tài sản của doanh nghiệp . Trong phần nguồn vốn có 2 phần chính Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.

Nợ Phải Trả

Nợ phải trả thể hiện nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp đối với bên ngoài.

Ví dụ : chủ nợ, nợ nhà cung cấp, người lao động ….

Tương tự tài sản, Nợ phải trả cũng được chia ra làm 2 loại Nợ ngắn hạnNợ dài hạn.

Nợ ngắn hạn là những khoản nợ và các nghĩa vụ tài nghĩa chính phải thanh toán dưới 1 năm

Nợ dài hạn là những khoản nợ và các các nghĩa vụ tài nghĩa chính phải thanh toán trên 1 năm. Bao gồm các phần :

  • Phải trả người bán: Là số tiền mà dianh nghiệp còn nợ nhà cung cấp.
  • Thuế và các khoản phải nộp nhà nước, phải trả người lao động ….: Đây là các khoản phải trả của doanh nghiệp đối với nhà nước ( Thuế GTGT, thuế TNDN …) phải trả cho người lao động (trả lương …).
  • Vay và nợ ngắn hạn / dài hạn : là khoản vay nợ tín dụng. Nếu như các khoản nợ trên là nợ chiếm dụng ( doanh nghiệp không mất đi chi phí sử dụng vốn ) thì với khoản vay này doanh nghiệp phải trả chi phí sử dụng vốn ( trả lãi vay cho ngân hàng )

Vốn Chủ Sở Hữu

Vốn chủ sở hữu: còn được gọi là vốn góp cổ phần, vốn góp thực tế của doanh nghiệp, vốn đầu tư của chủ sở hữu.

  • Lợi nhuận chưa phân phối:trong năm tài chính doanh nghiệp dự định tái đầu tư thì phần lợi nhuận giữ lại sẽ được chuyển từ Báo cáo kết quản hoạt động kinh doanh vào tài khoản này.
  • Quỹ đầu tư phát triển

Cách Phân Tích

1.Phân loại Tài Sản và Nguồn Vốn.

2.Tính toán tỷ trọng các khoản mục trong phần Tài sản và Nguồn vốn và sự thay đổi tại thời điểm báo cáo.

3.Ghi chú những mục chiếm tỷ trọng lớn hoặc có sự biến động lớn về giá trị tại thời điểm báo cáo.

Lưu ý :

1. Quan sát số dư tiền và tương đương tiền trong mục tài sản và nợ ngắn hạn.

Một công ty có quy mô tài sản rất lớn và báo lãi lớn nhưng tài khoản tiền và khoản tương đương tiền có rất ít thì công ty đó đang rất thiếu hụt thanh khoản, thiếu tiền, đó là dấu hiệu của dòng tiền thiếu lành mạnh.

Theo kinh nghiệm cá nhân tôi dư tiền mặt nên chiếm khoảng ít nhất là 10% nợ ngắn hạn thì mới được coi là có lượng tiền mặt tương đối khá.

Tức là thanh khoản tức thời = tiền và tương đương tiền / nợ ngắn hạn khoảng từ 10% trở lên.

2. Chú ý đến nợ vay phải trả lãi và hệ số nợ . Đồng vốn sinh lợi thấp sẽ sinh ra mức vay nợ cao.

Ở đây chúng ta có thể loại trừ những công ty đang tăng trưởng cần những khoản vay lớn.

Trong nhiều trường hợp hệ số nợ thường cao là kết quả của việc quản trị yếu kém và hiệu quả kinh doanh thấp.

Lợi nhuận trên vốn đạt được thấp khiến công ty không thể dựa nhiều vào nguồn vốn lợi nhuận để lại để phục vụ nhu cầu đầu tư.

Chính vì thế công ty phải vay nợ mới để sử dụng vào các dự án đầu tư mới.

Bên cạnh đó hệ số nợ còn liên quan rất l tới tới cơ cấu kinh doanh và chiến lược doanh nghiệp.

Ví dụ : Apple sở dĩ có số dư tiền mặt lớn và hệ số nợ thấp hơn nhiều so với sam sung là do Apple sử dụng chiến lược thuê ngoài các khâu phải đầu tư lớn vào tài sản cố định và vốn lưu động như khâu sản xuất linh kiện hay lắp ráp.

Samsung thì có hệ số nợ cao hơn do tích hợp toàn bộ các khâu của quá trình này.

3. Nhận diện các dấu hiệi của sự mất cân đối tài chính. Nghệ thuật của quản lí tài chính giỏi năm ở việc cân đối thu và chi.

Một trong những yếu tố bạn cần lưu ý là tài sản dài hạn cần được tài trợ bởi nguồn vốn dài hạn tương ứng.

Ví dụ : Một doanh nghiệp đang đầu tư dự án dài hạn có thời hạn là 5 năm nhưng vay bằng khoản vay 2 năm thì tiềm ẩn rủi ro lớn và đem đến áp lực khả năng thanh toán cao cho doanh nghiệp.

Để quan sát điều này bạn cần lưu ý đến xu hướng biến động của vốn lưu động thuần (Net working Capital)NWC.

NWC có dấu hiệu giảm dần và rõ ràng khi nó chuyển sang âm lớn thì điều này đang báo hiệu rõ rệt của việc mất cân đối tài chính.

Có thể hiểu ở đây công ty đang dùng nợ ngắn hạn tài trợ cho tài sản dài hạn.

4. Chúng ta nên lựa chọn những khoản mục chiếm ty trọng lớn để theo dõi nó .

Phân lớn tài sản của doanh nghiệp được hình thành từ nguồn nào là chủ yếu ? Việc thay đổi ở đây rất quan trọng.

Trên đây tôi sẽ sử dụng dữ liệu của Báo cáo tài chính TCT trên Vietstock Ngày 31/12/2017

Cuối năm 2017 tài sản của TCT đã giảm -0,11% so với cùng kì năm 2016

Tài sản chủ yếu của TCT tập trung ở: Tiền và các khoản tương đương tiền, Các khoản phải thu ngắn hạn, Tài sản cố định.

Đây là những khoản mục cần phải quan tâm ở phần tài sản của TCT.

Bên cạnh đó, việc tính toán tỷ trọng tài sản cũng giúp bạn đánh giá sơ bộ liệu rằng doanh nghiệp có đầu tư tài sản một cách hợp lí hay không ?

Có thể thấy rõ ràng TCT hiện là doanh nghiệp có vị thế độc quyền kinh doanh dịch vụ cáp treo, máng trượt tại khu vực Núi Bà ( Tây Ninh ) nên có thể nói rằng tài sản TCT đầu tư lớn nhất là tài sản cố định.

Các khoản mục cần chú ý :

  • Phải trả nhà cung cấp ngắn hạn
  • Vốn góp chủ sỡ hữu
  • Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.

Ưu điểm: Từ bảng cân đối kế toán , bạn có thể sử dụng những dữ liệu tài chính sau:

  • Tình hình tài sản của doanh nghiệp bao gồm tổng tài sản và từng khoản mục chi tiết tài sản của tài sản lưu động và tài sản cố định
  • Tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm tổng cộng nguồn vốn và từng khoản mục chi tiết của nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.

Nhược điểm :

  • Nhiều giá trị thể hiện trên bảng cân đối kế toán chỉ là giá trị sổ sách.
  • Bảng cân đối thể hiện tình hình đã qua, trong khi nhà đầu tư laị hướng đến tương lại.
  • Giá trị trên bảng cân đối là thời điểm, nên không cho biết tình hình đầu tư , tình hình tài chính( huy động vốn) trong suốt thời kỳ. Cũng không cho biết tiền từ đâu ra và tiền đã đi về đâu (nguồn tiền và cách sử dụng tiền ).

Tất nhiên là bạn không tểh chỉ dừng lại ở việc đọc và hiểu nội dung của bảng cân đối kế toán.

Nếu bạn muốn có nhiều thông tin hoặc định giá sâu sắc hơn tình hình tài chính của doanh nghiệp bạn cần phải đưa bảng cân đối kế toán vào phân tích cùng với báo cáo kết quả hoạt độnh kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

* Giá trị sổ sách khác xa với:

Giá trị thanh lý

Giá trị doanh nghiệp đang hoạt động

Giá trị thị trường

Đọc #Bảng Báo Cáo Kết Qủa Hoạt Động Kinh Doanh

Sau khi phân tích Bảng Cân Đối Kế Toán thì chúng ta chuyển sang Bảng Báo Cáo Kết Qủa Hoạt Động Kinh Doanh.

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình kết quả hoạt động kinh doanh ( doanh thu, chi phí và thu nhập khác ).

Cũng như tình hình thực hiện trách nhiệm và nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nước trong 1 kì kế toán.

Đặc điểm chung của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Cung cấp dữ liệu thời kỳ về tình hình doanh thu, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp.

Thời kỳ báo cáo thường được chọn là : Năm, 6 tháng, quý, tháng.

Doanh thu: phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và thường bao gồm: doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính.

Thu nhập khác: bao gồm các khoản thu nhập phát sinh từ các hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu như: thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, thu tiền phạt từ khách hàng do vi phạm hợp đồng….

Chi phí :tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức chi ra , các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu , không bao gồm khoản phân phối do cổ đông hoặc chủ sở hữu.

Có thể chia ra làm 2 loại chi phí :

  • Chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường củ doanh nghiệp, bao gồm 1 số khoản cơ bản sau: Gía vốn hàng bán, Chi phí bán hàng , Chi phí quản lí doanh nghiệp…..
  • Chi phí khác: là các chi phí ngoài sản xuất kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt độnh kinh doanh thông thường của doanh nghiệp như : chi phí về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền bị khách hàng phạt do vi phạm hợp đồng….

Có 3 mảng hoạt động chính của doanh nghiệp.

Hoạt động kinh doanh ( hoạt động chính của doanh nghiệp )

Hoạt động tài chính.

Hoạt động khác.

Và lưu ý : LỢI NHUẬN = DOANH THU – CHI PHÍ

Hoạt Động Kinh Doanh

  • Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Đây có thể đựơc xem là doanh thu từ hoạt động kinh doanh chỉnh của doanh nghiệp ( sau khi trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu ). Thông thường đây sẽ là hoạt động chiếm tỷ trọng chủ yếu trong cơ cấu doanh thu.
  • Giá vốn hàng bán : Thể hiện tất cả chi phí để làm ra hàng hoá để bán hoặc sản xuất ra thành phẩm để bán.
  • Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ : Doanh thu thuần bán hàng , cung cấp dịch vụ – Giá vốn hàng bán
  • Doanh thu hoạt động tài chính.
  • Chi phí bán hàng.
  • Chi phí quản lý doanh nghiệp.

Chỉ số Biên lợi nhuận gộp = Lợi nhuận gộp / Doanh thu thuần về bán hàng và Cung cấp dịch vụ

Biên lợi nhuận gộp phản ánh tỷ suất lợi nhuận thu được từ bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp là bao nhiêu.

Hệ số này nếu được doanh nghiệp duy trì ổn định ở mức cao trong dài hạn chứng tỏ doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh khá rõ nét.

Hoạt Động Tài Chính.

  • Doanh thu tài chính: có từ các nguồn như lãi lãi tiền gửi, lãi từ nhận đầu tư, lãi chênh lệch tỷ giá…
  • Chi phí tài chính: gồm có chi phí lãi vay, lỗ chênh lệch tỷ giá, dự phòng các khoản đầu tư tài chính,… phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp.

Trong đó: Chi phí lãi vay và Lỗ chênh lệch tỷ giá (nếu có) là 2 loại chi phí quan trọng mà bạn cần chú ý.

Lấy doanh thu trừ đi chi phí ở 2 hoạt động này, ta được Lợi nhuận thuần

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ + Doanh thu hoạt động tài chính – Chi phí TC – Chi phí BH – Chi phí QLDN.

Hoạt Động Khác

Những gì không nằm trong hoạt động kinh doanh chính và hoạt động tài chính thì sẽ nằm hết ở đây.

Thông thường, hoạt động này chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong cơ cấu kinh doanh của doanh nghiệp.

  • Thu nhập khác: có nguồn từ lãi thanh lý, nhượng bán tài sản hay được bồi thường hợp đồng…
  • Chi phí khác: Trái ngược với thu nhập khác, chi phí khác sẽ có nguồn từ lỗ thanh lý, nhượng bán tài sản, phải bồi thường vi phạm hợp đồng…

Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khác

Tổng hợp lợi nhuận từ những nguồn trên, chúng ta sẽ có được Lợi nhuận trước thuế:

Lợi nhuận trước thuế = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + Lợi nhuận khác.

(trừ) khoản Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) nộp cho nhà nước, ta sẽ được Lợi nhuận sau thuế.

Đây là khoản lợi nhuận thuộc sở hữu của doanh nghiệp và cổ đông.

Cách Phân Tích

Cũng giống như cách phân tích Bảng cân đối kế toán, Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cũng phân tích theo 3 bước :

1. Phân loại Doanh thu và Chi phí.

2.Tính toán tỷ trọng các khoản mục trong phần Tổng doanh thu và Chi phí và sự thay đổi tại thời điểm báo cáo.

3.Ghi chú những mục chiếm tỷ trọng lớn hoặc có sự biến động lớn về giá trị tại thời điểm báo cáo.

Việc phân loại giúp chúng ta dễ theo dõi và quan sát sự thay đổi của doanh thu và chi phí.

Năm 2017, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 156,3 tỷ đồng, tăng 13,7% so với năm 2016.

Trong đó, hoạt động vận chuyển khách bằng cáp treo, máng trượt chiếm tỷ trọng gần như tuyệt đối (99,7% tổng doanh thu).

Phần còn lại đến từ cho thuê quảng cáo trên cáp treo và kinh doanh một số dịch vụ khác.

Ban lãnh đạo TCT cho biết, doanh thu tăng do lượng khách sử dụng dịch vụ cáp treo gia tăng.

Công ty đã tận dụng tối đa công suất sử dụng của hệ thống cáp treo công nghệ châu Âu và đã thực hiện tốt công tác tiếp thị, thu hút du khách.

Giá vốn hàng bán 2017 tăng thấp hơn doanh thu, ở mức 1,5% so với 2016 giúp biên lợi nhuận gộp được cải thiện thêm 2%, lên mức 82,9%.

Trong cơ cấu giá vốn, khấu hao là chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất (73% giá vốn năm 2017), phần còn lại là chi phí điện, nước, xăng dầu, một số hàng hóa khác.

Đặc điểm hoạt động kinh doanh cáp treo là hệ thống cáp luôn phải hoạt động mà không phải phụ thuộc mật độ du khách (Theo TCT, chỉ cần có tối thiểu 10 du khách là hệ thống sẽ hoạt động), do vậy, nếu tăng được lượng khách du lịch, doanh thu tăng thì biên lợi nhuận gộp sẽ được cải thiện do giá vốn tăng theo không đáng kể.

Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp tăng lần lượt 28,5% và 56,6%, chủ yếu đến từ tăng chi phí lương. Hai nguyên nhân khiến chi phí nhân công tăng mạnh do:

Từ 01/01/2017 Công ty đã thực hiện chính sách tiền lương theo hướng tự chủ, dựa trên nguồn lực của doanh nghiệp thay cho chế độ bảng lươg nhà nước trước đây để tạo thu nhập cạnh tranh hơn nhằm giữ chân người lao động

Với doanh nghiệp dịch vụ du lịch như TCT khi số lượng du khách tăng, việc tăng cường lao động là cần thiết để đảm bảo chất lượng phục vụ và giúp thu hút thêm du khách, đảm bảo tăng doanh thu, lợi nhuận hàng năm khiến chi phí lương tăng.

Chi phí tài chính âm do hoàn nhập dự phòng khoản đầu tư vào CTCP Khách sạn Hòa Bình Tây Ninh, TCT đã hoàn tất thoái vốn trong 2017 với giá trị thu được cao hơn giá trị đã trích lập dự phòng.

Lợi nhuận trước thuế đạt 93,9 tỷ đồng, tăng 8,5% yoy. Lợi nhuận sau thuế đạt 74,9 tỷ đồng, vượt 11% kế hoạch năm 2017, duy trì tăng trưởng năm thứ 4 liên tiếp (2013-2017).

Ưu điểm : Từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bạn có thể sử dụng được những dữ liệu tài chính sau :

  • Tình hình doanh thu của doanh nghiệp trong kỳ, trong đó đáng quan tâm nhất là doanh thu ròng.
  • Tình hình chi phí của doanh nghiệp, trong đó bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp.
  • Tình hình thu nhập của doanh nghiệp trong kỳ, trong đó bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh , từ hoạt động đầu tư tài chính và thu nhập bất thường.

Nhược điềm

  • Doanh thu và chi phí được ghi nhận theo nguyên tắc ” Kế toán thực tế phát sinh ” không cho biết dòng tiền thu chi trong kỳ.
  • Lợi nhuận trên báo cáo thu nhập bị bóp méo (thổi phồng hoặc che dấu ) bởi các nguyên tắc và quan điểm hạch toán của kế toán (hach toán hàng tồn kho, phương pháp khấu hao, phương pháp phân bổ chi phí…)
  • Doanh nghiệp có lãi nhưng có thể không có tiền và ngược lại.
  • Doanh nghiệp có lãi nhưng không có gì để đảm bảo rằng có tiền để trả nợ khi đáo hạn hoặc để tái sản xuất và có thể dẫn đến phá sản.

Tương tự như Bảng cân đối kế toán , bạn không chỉ dừng lại ở việc đọc và hiểu nội dung của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Nếu bạn muốn có nhiều thông tin hoặc định giá sâu sắc hơn tình hình tài chính của doanh nghiệp bạn cần phải đưa Báo cáo kết quả kinh doanh vào phân tích cùng với Bảng cân đối kế toán.

Đọc #Báo Cáo Lưu Chuyển Tiền Tệ.

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phản ánh các khoản thu và chi tiền trong lỳ của doanh nghiệp theo các hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính.

Rất nhiều nhà đầu tư bỏ qua báo cáo này. Như vậy chúng ta sẽ khó mà kiểm soát hết tất cả các thông tin dòng tiền lưu chuyển trong doanh nghiệp.

Bởi vì :

Dựa vào báo cáo lưu chuyển tiền tệ chúng ta có thể đánh giá khả năng tạo ra tiền, sự biến động tài sản thuần , khả năng thanh toán và dự đoán được bằng tiền trong kỳ tiếp theo của doanh nghiệp.

Cách Phân Tích:

Chúng ta sẽ chia dòng tiền thành 3 hoạt động của doanh nghiệp

Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh :Phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Có thể kể đến thu tiền mặt từ doanh thu bán hàng, các khoản thu bất thường bằng tiền mặt khác, chi tiền cho người bán hoặc người cung cấp, chi trả lương , nộp thuế, chi trả tiền lãi.

Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính :Phản ánh toàn bộ dòng tiền thu chi liên quan trực tiếp đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp bao gồm các nghiệp vụ làm tăng và giảm vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Có thể kể đến chủ doanh nghiệp góp vốn, vay vốn dài hạn, vay vốn ngắn hạn, nhận góp vốn liên doanh, phát hành trái phiếu…

Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư :Phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư.

Các khoản thu chi tiền mặt như thanh lý tài sản cố định, bán chứng khoán đầu tư, thu nợ các Công ty khác, thu lại về phần đầu tư các khoản chi tiền mặt như mua tài sản chứng khoán đầu tư của doanh nghiệp.

Bạn chỉ cần nắm các thông tin và xem xét lần lượt các dòng tiền.

Chúng ta có thể nhận biết dòng tiền ra và dòng tiền vào sẽ có những chi tiết sau :

Dòng tiền ra thường là dòng tiền âm : theo kí hiệu qui ước của kế toán dòng tiền âm sẽ được viết bỏ vảo trong dấu (…..) và đi kèm với những từ ngữ như “Tiền chi ” ….”đã trả “.

Dòng tiền vào thường là dòng tiền dương và được đi kèm với những từ ngữ ” tiền thu vào”….” nhận được ” …..

Lưu Chuyển Tiền Từ Hoạt Động Kinh Doanh

Mục “Khấu hao và phân bổ (02)” Số tiền mua sắm tài sản cố định thực tế doanh nghiệp đã mua tài sản cố định này từ lâu. Trong quá trình sử dụng, tài sản đó được trích khấu hao hàng năm.

Như vậy, chi phí khấu hao là phải có. nhưng tiền thì sẽ không chảy vào đó. Vì thế được cộng bổ sung vào Lợi nhuận trước thuế.

“Các khoản dự phòng (03)” là chi phí dự phòng được doanh nghiệp trích lập nhưng thực tế là không chi ra.

“Lỗ chênh lệc tỷ giá …. (04) ” xuất phát từ việc tỷ giá đồng ngoại tệ thay đổi.

“Chi phí lãi vay (06)” Chi phí lãi vay là dòng tiền ra. Tuy nhiên đã được trừ khi tính lợi nhuận ( thể hiện ở chi phí tài chính trên Báo Cáo Kết Quả Kinh Doanh ) Nên sẽ được cộng lại.

Cộng “Lợi nhuận trước thuế (01) với “Các khoản điều chỉnh (từ 02 đến 06) ta được Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động (08).

Bạn cần quan tâm đến các khoản mục chiếm tỷ trọng lớn như : khấu hao tài sản cố định….

Khoản mục này thể hiện doanh nghiệp mất bao nhiêu tiền để duy trì hoạt động hằng năm.

Khi tài sản khấu hao hết nhưng vẫn sử dụng , nó sẽ làm tăng lợi nhuận thực sự cho TCT (vì không phải khấu trừ khấu hao nữa )

Các mục từ 09 đến 17 thì khá dễ hiểu. Đây là những khoản thực tế chi ra, thu vào của doanh nghiệp trong năm.

Lấy “Lợi nhuận sau điều chỉnh (08) ” cộng dồn cho các mục từ (09) đến (17) ta sẽ ra “Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (20) là 105 tỷ đồng trong năm 2017.

Lưu Chuyển Tiền Từ Hoạt Động Đầu Tư

Trong kỳ chi khoảng 64 tỷ đồng để mua sắm, bổ sung Tài sản cố định và tài sản dài hạn khác.

Đối với doanh nghiệp dịch vụ hay sử dụng tài sản cố định thì việc đầu tư máy móc sản xuất là hợp lý!

Vì họ đầu tư Tài sản cố định ban đầu lớn và ít phát sinh hoạt động đầu tư sau này.

Trong khi đó, một doanh nghiệp đang trong quá trình đầu tư tài sản thì tỷ trọng này sẽ khá lớn.

TCT đã thu hồi tiền cho vay và thanh lí các công cụ nợ của đơn vị khác được 584 tỷ.

Ở đây, bạn cũng cần chú ý, 532 tỷ – số tiền được chi ra để cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác.

Cộng dồn các khoản mục, ta được “Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư (30)” thể hiện sự chênh lệch giữa dòng tiền ra và dòng tiền vào là 3 tỷ đồng.

Báo Cáo Lưu Chuyển Tiền Từ Hoạt Động Tài Chính.

Khoản mục 36 ta được “Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính (40)”.

Cộng ba mục Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh, từ đầu tư tài chính và từ đầu tư ta thu được “Lưu chuyển tiền thuần trong năm (50) ” là 32 tỷ đồng.

Tại thời điểm đầu năm 2017, TCT đang có 7 tỷ đồng tiền và tương đương tiền. Và cuối năm số tiền này đã tăng lên 39 tỷ đồng.

Lưu ý :

1.Trong 3 nhóm tài chính trên thì tiền tư hoạt động đầu tư và tài chính có bản chất là tăng ở kỳ hiện tại và giảm ở kỳ tương lai hoặc ngược lại.

Nếu khoản mục này đều đặn hàng kỳ mang về số dương thì có nghĩa là vẫn có dòng tiền đổ vào và nó có nghĩa là điều tốt.

Ví dụ : Doanh nghiệp đi vay khoản 5 tỷ thì trong tương lai sẽ có khoản trả lại 5 tỷ.

2. Chủ yếu phân tích Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh. Vì đó là thống kê khoản tiền chính của doanh nghiệp.

Có thể thấy ở công ty TCT lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2017 là 93 tỷ đồng, đây là khoản lợi nhuận thực của TCT mà bao gồm cả các khoản phải thu, phải trả….

Và ngược lại nếu đều đặn hàng kỳ dòng tiền mang dấu âm có nghĩa là dòng tiền chảy ra. Và hiển nhiên để duy trì hoạt động thì doanh nghiệp phải đi vay vốn.

Tiền và tương đương tiền cuối kỳ vẫn dương.

3.Tiền và các khoản tương đương tiền cuối kỳ có thể giảm so với kỳ trước. Đây chưa hẳn là điều xấu vì doanh nghiệp đã trả các khoản vay của mình trước đó.

Lưu ý :

1.Nhà đầu tư cần xem xét trước hết là sự hợp lý của các khoản chi tiêu đầu tư của một công ty.

Việc mà bạn cần xem xét đầu tiên trong khoản chi tiêu của công ty chúng ta phải xem xét chiến lược như thế nào.

Nhớ rằng khi đầu tư mà không có chiến lược rõ ràng phù hợp thì khó có hiệu quả dài hạn về mặt tài chính.

Chẳng hạn, một công ty trong ngành thép đi mở siêu thị hoặc thâu tóm một khách sạn thì liệu có hợp lý không khi công ty đã vội đa dạng hoá đầu tư khi mới chiếm được thị phần nhỏ?

Vậy công ty đã thực sử sử dụng vốn hiệu quả hay chưa ? Hiện nay hoạt động uỷ thác đầu tư đã được một số công ty thực hiện.

Ví dụ : Một công ty chuyên về sản xuất kinh doanh nhưng lại bị thiếu hụt vốn phải đi vay với lãi suất cao nhưng lại mang tiền của công ty đi đầu tư uỷ thác. Vậy việc uỷ thác đầu tư có hiệu quả hay không?

2.Sự thật của hoạt động làm tăng vốn bằng việc phát hành cổ phiếu. Bạn sẽ nghĩ như thế nào về hoạt động phát hành riêng lẻ cho ” Đối tác chiến lược của công ty “?

Bạn sẽ phân tích như thế nào nếu công ty tăng vốn chủ sở hữu bằng việc phát hành cổ phiếu nhưng số dư tiền mặt lại không tăng nhưng thay vào đó là sự gia tăng các khoản nợ phải thu khác ( ngắn hạn và dài hạn ).

Liệu việc làm này có thực sực hiệu quả hay không ?

3.Một trong những dấu hiệu thể hiện sự lành mạnh của tình hình tài chính trong dài hạn là sự đều đặn của dòng tiền chi trả cổ tức tiền mặt trong dài hạn.

Ngoại trừ những công ty đang tăng trưởng rất nhanh có thể không trả cổ tức, đa số các trường hợp khác, việc kinh doanh có lãi cần phải kèm theo với một chính sách chi trả cổ tức tiền mặt.

Ở đây chúng ta có thể thấy rằng, công ty có chi trả cổ tức hay không là rất quan trọng, điều này thể hiện doanh nghiệp làm ăn như thế nào ( sức mạnh dòng tiền của doanh nghiệp ) và lợi nhuận doanh nghiệp công bố là lợi nhuận thực.

4.Tăng trưởng thường là tốt nhưng cần phân biệt được tăng trưởng bền vững và tăng trưởng nóng thiếu bền vững.

Dấu hiệu của một công tăng trưởng nóng thiếu bền vững là Đầu tư vào vốn lưu động và đầu tư vào tài sản dài hạn vượt quá mức khả năng tài trợ của nguồn vốn bên trong (lợi nhuận để lại tái đầu tư + Khấu hao TSCĐ) trong một khoảng thời gian dài.

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giúp phản ánh bổ sung tình hình tài chính của doanh nghiệp mà bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh chưa phản ánh hết được. Cụ thể :

Khi doanh nghiệp có lợi nhuận cáo trong năm, nhưng trên bảng cân đối kế toán, tiền mặt không tăng lên mà thậm chí giảm xuống, Điều này dẫn đến nghịch lý là doanh nghiệp làm ăn có lãi nhiều nhưng thiếu tiền chi tiêu.

Tại sao lại như vậy ?

Lý do là doanh nghiệp có thể đã sử dụng lợi nhuận ròng vào nhiều mục đích khác nhau chứ không phải chỉ có để trên tài khoản tiền mặt.

Chẳng hạn doanh ghiệp có thể đã sử dụng lợi nhuận ròng để tài trợ cho khoản phải thu, hàng tồn kho, đầu tư tài sản cố định, trả nợ vay, chia cổ tức hay đầu tư vào chứng khoán.

Các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình tiền trên bảng cân đối kế toán:

Thu nhập hay lợi nhuận ròng: Nếu các yếu tố không đổi, doanh nghiệp có thu nhập ròng, thì số dư tiền mặt sẽ tăng lên.

Nhưng các yếu tố khác thay đổi thì tình hình tiền mặt giảm hay không thì còn tuỳ.

Nếu muốn biết nhiều hơn, hãy xem thêm video củ tôi tại đây:

Đọc #Thuyết Minh Báo Cáo Tài Chính

Thuyết minh Báo Cáo Tài Chính cung cấp cho bạn thông tin chi tiết các thông tin số liệu đã trình bày ở các Bảng Cân Đối Kế Toán, Báo cáo Kết Qủa Kinh Doanh , Báo cáo Lưu Chuyển Tiền Tệ và các thông tin cần thiết khác theo chuẩn mực kế toán cụ thể…

Thuyết minh Báo Cáo Tài Chính sẽ bao gồm những nội dung:

  • Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp;
  • Kỳ kế toán và đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán;
  • Chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán áp dụng;
  • Các chính sách kế toán áp dụng;
  • Thông tin bổ sung cho các khoản mục trên Bảng cân đối kế toán;
  • Thông tin bổ sung cho các khoản mục trên Báo cáo KQKD;
  • Thông tin bổ sung cho các khoản mục trên Lưu chuyển tiền tệ.

Cách Phân Tích

Chúng ta sẽ chia Thuyết minh Báo Cáo Tài Chính ra thành 2 phần:

Tìm Hiểu Về Doanh Nghiệp.

Bao gồm: đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp, kỳ kế toán, các chuẩn mực và chính sách kế toán mà doanh nghiệp áp dụng.

Ở phần này, bạn sẽ phải trả lời được những câu hỏi sau:

  • Ngành nghề hoạt động của doanh nghiệp là gì?

Bạn phải hiểu doanh nghiệp mà mình đang tìm hiểu đang hoạt động trong ngành nghề gì?

Vì mỗi ngành nghề khác nhau, thì các con số trên Báo Cáo Tài Chính sẽ có ý nghĩa khác nhau.

Ví dụ: Doanh nghiệp sản xuất sẽ phải đầu tư nhà xưởng, máy móc,… thì tài sản cố định sẽ lớn.

Trong khi, đối với một doanh nghiệp bán lẻ thì các khoản phải thu sẽ ít, và hàng tồn kho có thể cao.

  • Doanh nghiệp hoạt động từ bao giờ? Việc này giúp bạn có thể hình dung được doanh nghiệp đang ở giai đoạn đầu, giữa hay cuối chu trình phát triển.
  • Các chính sách kế toán, chuẩn mực kế toán doanh nghiệp đang áp dụng ra sao?

Những thông tin này, bạn hoàn toàn có thể tìm thấy ở đoạn đầu của Thuyết minh BCTC.

Thuyết Minh Về Các Khoản Mục Trên Báo Cáo Tài Chính.

Ở các phần #2, 3 và 4 phía trên, chúng ta đã note lại những khoản mục cần lưu ý, có sự thay đổi lớn so với cùng kỳ.

Giờ là lúc bạn đi đến phần thuyết minh của những khoản mục đó để tìm hiểu lý do.

Bạn có thể kết hợp đọc song song Thuyết minh Báo Cáo Tài Chính khi bạn đang xem xét Bảng cân đối kế toán và Báo cáo Kết Qủa Kinh Doanh.

Có thể thấy hoạt động chính của TCT là vận chuyển du khách bằng phương tiện cáp treo, máng trượt, hoạt động quảng cáo, kinh doanh bia và các dịch vụ khác có liên quan.

Báo Cáo Tài Chính của TCT được lập theo đúng chuẩn mực và các nguyên tắc kế toán của Việt Nam.

Năm tài chính của TCT là từ ngày 01/01 đến 31/12, tương đương với 1 năm dương lịch.

Tại sao chúng ta lại nói đến vấn đề này:

Vì có 1 số báo cáo tài chính sẽ lập theo chu kì kinh doanh của nghành như HSG sẽ lập báo cáo từ ngày 01/10 năm trước đến 30/09 năm nay.

Khi đó bạn không thể so sánh số liệu của HSG đối với những doanh nghiệp có kỳ báo cáo từ 01/01 đến 31/12.

Sau đó, hãy đọc các chính sách kế toán được TCT áp dụng trong việc lập báo cáo tài chính để biết được các con số được ghi nhận như thế nào?

Sau đó chuyển sang Đọc thuyết minh các khoản mục trên báo cáo tài chính.

Thuyết Minh Bảng Cân Đối Kế Toán

Những vấn đề chúng ta cần làm rõ ở Bảng cân đối kế toán là:

  • Tiền và các khoản tương đương tiền
  • Các khoản phải thu ngắn hạn
  • Tài sản cố định
  • Phải trả người bán ngắn hạn
  • Vay ngắn hạn và Vay dài hạn
  • Vốn góp chủ sở hữu
  • Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.

Tiền và các khoản tương đương tiền:

Tại ngày 31/12/2016, Tiền và tương đương tiền của TCT là 7,278 tỷ (chiếm 2,9% trên tổng tài sản), thì sang đến 31/12/2017, tỷ lệ này tăng lên 15,6%.

Có thể nói lượng tiền mặt của doanh nghiệp khá ổn định, dồi dào

TCT biết sử dụng khoản tiền nhàn rỗi gửi tiết kiệm, tăng nguồn thu cho doanh nghiệp.

Các khoản phải thu:

Sự thay đổi đến từ Phải thu khách hàng.

Cụ thể là khách hàng từ Công ty Cổ phần du lịch thương mại Tây Ninh.

Dư nợ tại thời điểm 31/12/2017 còn 319 triệu, giảm so với 436 triệu đồng. Chứng tỏ TCT đã thu được tiền về.

Đây là điểm tích cực, vì doanh nghiệp không còn bị khách hàng chiếm dụng vốn.

Tài sản cố định:

Có thể thấy rằng, nguyên giá tài sản không có sự biến động quá lớn, gần như là không đổi.

Việc giảm giá trị TSCĐ đến từ việc trích khấu hao.

Thuyết Minh Báo Cáo Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh

Doanh thu và chi phí sản xuất:

Thuyết minh BCTC sẽ cung cấp cho chúng ta thông tin về doanh thu theo bộ phận. Giúp ta thấy được rõ ràng hơn về tỷ lệ lợi nhuận đóng góp của từng bộ phận.

BÍ QUYẾT PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH NHANH

Trong qua trình đọc và phân tích báo cáo tài chính, bạn cần phải đánh giá doanh nghiệp dựa trên các chỉ số.

Chỉ số này sẽ giúp bạn đánh giá xem hoạt động của doanh nghiệp đang tăng trưởng hay suy giảm , sức khoẻ tài chính ra sao…

Và hơn hết nó còn hỗ trợ bạn dự đoán được tình hình tài chính của doanh nghiệp trong tương lai.

Cách đọc báo cáo tài chính của doanh nghiệp sẽ giúp bạn đầu tư tiền vào doanh nghiệp chuẩn xác hơn.

Các Lưu Ý Phải Biết Khi Phân Tích Báo Cáo Tài Chính

Để đánh giá được tình hình doanh nghiệp qua các chỉ số báo cáo tài chính, bạn cần phải lưu ý những điều sau :

So sánh kì này với các kì trước :đánh giá xu hướng phát triển của doanh nghiệp theo chiều ngang.

So sánh với doanh nghiệp cùng nghành hoặc với trung bình nghành: có thể so sánh với doanh nghiệp đầu nghành để đánh giá điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp.

Khi tính toán các chỉ số bạn cần quan tâm xem con số đó thể hiện tại thời điềm nào của doanh nghiệp để có nhận xét đúng hơn.

Những chỉ số tài chính được tính từ Bảng Cân Đối Kế Quả Kinh Doanh sẽ là những con số mang tính thòi điểm và ở trên Báo Cáo Kết Quả Kinh Doanh sẽ mang yếu tố thời kỳ.

Đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp nhằm mục đích đưa ta những nhận định sơ bộ, ban đầu về thực trạng tài chính và sức mạnh tài chính của doanh nghiệp.

Qua đó chúng ta có thể thấy đựợc doanh nghiệp đang ở giai đoạn nào cùng với những khó.

Và doanh nghiệp đang phải đương đầu nhằm đưa ra các quyết định hữu hiệu nhất, Bởi vậy, yếu cầu đặt ra khi đánh giá phải chính xác và toàn diện.

Dưới dây, tôi sẽ giới thiệu cho bạn các chỉ số tài chính thường được sử dụng trong việc phân tích, đánh giá doanh nghiệp.

(1) Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn:

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn là chỉ tiêu cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghệp là cao hay thấp.

Nợ ngắn hạn là những khoản nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán trong vòng 1 năm hay 1 chu kỳ kinh doanh.

Nếu trị số của chỉ tiêu này >1 :Doanh nghiệp có vừa đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính là bình hường hoặc khả quan.

Nếu trị số của chỉ tiêu này = 1 :Doanh nghiệp có vừa đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.

Tuy nhiên nếu ở thực tế cũng có thể xét vào trường hợp khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp vẫn rất mong manh.

Nếu trị số của chỉ tiêu này < 1 : Doanh nghiệp không đáp ứng được các khoản nợ ngắn hạn.

Nếu trị số của chỉ tiêu này càng nhỏ hơn 1: khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng thấp

Tuy nhiên vẫn có 1 số trường hợp hệ số này quá cao chưa chắc đã tốt.

Có thể xem doanh nghiệp hiện đang sử dụng chưa hiệu quả tài sản của mình.

Bạn cần xem xét thêm điều kiện kinh doanh , tình hình hoạt động thực tế của doanh nghiệp.

(2) Hệ số vòng quay các khoản phải thu

Hệ số vòng quay khoản phảu thu kiểm tra độ hiệu quả của công ty trong việc thu hồi khoản phải thu và tiền nợ của khách hàng.

Tỉ lệ này cho thấy mức độ hiệu quả của một công ty trong việc cấp tín dụng cho khách hàng của họ và khả năng thu hồi nợ.

Nếu doanh nghiệp cứ liên tục cho khách hàng mua chịu , mà không thu tiền thì tất nhiên doanh nghiệp sẽ không có đủ tiền phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh.

Chỉ số vòng quay phải thu lớn cho thấy khả năng thu hồi công nợ từ các khách hàng là tốt và cho thấy công ty có những đối tác làm ăn tốt, có khả năng trả nợ nhanh.

Chỉ số vòng quay khoản phải thu thấp cho thấy khả năng thu hồi từ tiền khách hàng khá kém, chính sách bán hàng lỏng lẻo hoặc đối tác của công ty đang gặp khó khăn về tài chính.

(3) Kỳ thu tiền bình quân

Lấy 360 ngày ( 1 năm ) chia cho vòng quay các khoản phải thu

Chỉ số này cho chúng ta biết được doanh nghiệp sẽ thu được tiền bán hàng trong bao lâu?

Hệ số này phụ thuộc vào chính sách bán chịu của doanh nghiệp.

(4) Hệ số khả năng thanh toán lãi vay

Hệ số này cho biết một công ty có khả năng đáp ứng được nghĩa vụ trả lãi của doanh nghiệp đến mức nào.

Hệ số này càng cao, khả năng thanh toán lãi cho các chủ nợ càng lớn.

Tỷ lệ trả lãi thấp cho thấy một tình trạng nguy hiểm, suy giảm trong hoạt động kinh tế có thể làm giảm EBIT xuống dưới mức lãi mà doanh nghiệp phải trả, có thể doanh nghiệp mất khả năng thanh toán và dẫn đến vỡ nợ.

Tỷ số trên nếu lớn 1 thì công ty hoàn toàn có khả năng trả lãi vay.

Tỷ số này nếu nhỏ hơn 1 thì thể hiện công ty vay quá nhiều so với khả năng thanh toán của mình, hoặc lợi nhuận của công ty quá kém đến mức lợi nhuận thu được không đủ trả lãi vay.

(5) Hệ số vòng quay hàng tồn kho

Hệ số vòng quay hàng tồn kho thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho.

Vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hoá tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ.

Hệ số này chúng ta phải so sánh qua các năm để có thể đánh giá đúng năng lực quản trị của doanh nghiệp là tốt hay xấu qua từng năm, từng thời kì.

Hệ số này lớn cho thấy tốc độ quay vòng của hàng hoá trong khi là nhanh và ngược lại, nếu hệ số này nhỏ thì tốc độ quay vòng hàng tồn kho thấp.

Cần lưu ý, hàng tồn kho mang đậm tính chất nghành nghề kinh doanh nên không phải cứ mức tồn kho thấp là tốt, mức tồn kho cao là xấu.

Ví dụ như: Ở doanh nghịêp sản xuất nhận thấy giá nguyên vật liệu đang giảm.

Họ sẽ đẩy mạnh việc dự trữ nguyên vật liệu.

Khi đó, hàng tồn kho dự trữ sẽ tăng lên làm cho vòng quay hàng tồn kho giảm xuống.

Việc doanh nghiệp mua được nguyên liệu với giá rẻ, sẽ khiến cho giá thành sản xuất giảm xuống, từ đó giúp gia tăng lợi nhuận.

(6) Kỳ chuyển đổi hàng tồn kho

Đây là chuẩn mực đánh giá tài chính của công ty.

Chỉ số này cho các nhà đầu tư biết về khoảng thời gian cần thiết để công ty có thể thanh lý được hết số lượng hàng tồn kho bao gồm cả hàng hoá đang trong quá trình sản xuất.

Nếu chỉ số này ở mức thấp có thể thấy công ty đang hoạt động khá tốt, nhưng cần phải chú ý đến DSI bình quân khác nhau giữa các ngành. Chỉ số này còn có tên gọi khác là số ngày lưu thông hàng tồn kho.

Kỳ chuyển đổi hàng tồn kho

(7) Hệ số nợ

Nợ ở đây có thể tính bao gồm cả nợ ngắn hạn và nợ dài hạn. Hệ số nợ càng thấp thì công ty có khả năng trả nợ càng cao.

Nhưng bên cạnh đó, cổ đông công ty thì muốn có hệ số nợ cao , như thế khả năng sinh lợi của tông ty mới gia tăng được.

Nhưng để có thể kết luận hệ số này cao hay thấp thì chúng ta phải so sánh với hệ số nợ bình quân cùng nghành.

Hệ số nợ thấp thể hiện doanh nghiệp có mức độ an toàn cao, rủi ro tài chính thấp.

Thật khó để đánh giá được tỷ lệ nợ như thế nào là hợp lý với doanh nghiệp.

Tỷ lệ này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: hình thức doanh nghiệp, quy mô doanh nghiệp, hay mục đích vay…

Vậy hệ số nợ của doanh nghiệp là bao nhiêu thì hợp lí?

Để đánh gía được mực tỷ lệ nợ này như thế nào là hợp lý phải phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố: mục đích vay vốn, quy mô doanh nghiệp, hình thức doanh nghiệp…..

Có thể nói hệ số nợ thấp thể hiện rủi ro tài chính của doanh nghiệp thấp. Doanh nghiệp có hệ số nợ cáo sẽ nhiều rủi ro cao.

Lấy ví dụ Tập đoàn thép Hoa Sen ( HSG ), báo cáo tài chính Quí 3. 2008 .

Tính đến quý 3 năm 2008 Nợ phải trả của Hoa Sen hơn 18.000 tỷ đồng.

Hệ số nợ tăng lên gần 0.78. Sẽ không có gì xảy ra nếu như Hoa Sen làm ăn phát triển, lợi nhuận tăng trưởng tương đương số nợ cic32.com.vnưng có thể thấy, không phải như vậy.

Nợ vay của công ty nhiều hơn bên cạnh đó lợi nhuận lại giảm, hàng tồn kho cao hơn hết các khoản phải thu ngắn hạn tăng.

Với những điều kể trên có thể thấy được đã dẫn kết quả hoạt động kinh doanh của Hoa Sen năm sau thấp hơn năm trước, quý sau thấp hơn quý trước.

Bạn có thể xem lại lưu ý ở Bảng cân đối kế toán mà tôi đã note lại cho bạn.

Vốn lưu động thuần của HSG <0 , có thể thấy HSG đang sử dụng nợ ngắn hạn để tài trợ cho đầu tư dài hạn và như vậy rủi ro rất cao.

Và trong 18.000 tỳ đồng nợ phải trả kia, thì có đến 12.000 tỷ đồng là nợ vay ngắn hạn. Như vậy áp lực trả lãi vay của HSG rất cao

(8) Tỷ suất lợi nhuận sua thuế trên doanh thu (ROS)

Tạo ra lợi nhuận là mục tiêu chính của doanh nghiệp.Lợi nhuận sẽ phản ánh hiệu quả của toàn bộ quá trình đầu tư sản xuất và kinh doanh.

Phân tích được khả năng sinh lời, bạn sẽ đánh giá được hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh thu thuần từ bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu

Tỳ suất càng cao thì hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp càng cao.

ROS càng cao chứng tỏ doanh nghiệp ổn định và cao hơn đối thủ, càng có lợi thế cạnh tranh lớn, quản trị chi phí tốt.

Có thể nói đây là những doanh nghiệp hàng đâu trong lĩnh lực kinh doanh nghành nghề đó.

(9) Tỷ suất lợi nhuận gộp ( Biên lợi nhuận gộp )

Chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, nếu không tính đến chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lí doanh nghiệp.

Chỉ tiêu này sẽ phụ thuộc lớn vào đặc điểm của từng nghành.

Những doanh nghiệp mà có thể duy trì chỉ tiêu này cao ổn định qua nhiều năm thường là những doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh tốt, sản phẩm đáp ứng được nhu cầu thị trường.

Lợi thế cạnh tranh ở đây có thể kể : sản phẩm độc quyền. thương hiệu, chi phí thấp… cũng có thể doanh nghiệp đang tăng trưởng ở một thị trường tiềm năng nhưng chưa có nhiều đối thủ cạnh tranh.

(10) Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản (ROA)

Chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp mà không quan tâm đến cấu trúc tài chính.

Chỉ số này cho biết công ty tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận từ một đồng tài sản.

Có thể nói ROA càng cao thì càng tốt so với những doanh nghiệp trong nghành thép, giấy, hoá chất … thì chỉ tiêu ROA vô cùng quan trọng.

Những doanh nghiệp sử dụng tài sản dài hạn là máy móc, thiết bị, để nâng cao tỷ suất lợi nhuận.

ROA cao thể hiện việc doanh nghiệp quản lí hiệu quả chi phí khấu hao, chi phí đầu vào tốt.

(11) Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu.(ROE)

Có thể nói đây là chỉ số được nhiều nhà đầu tư quan tâm.

Chỉ số này cho biết cứ một đồng vốn chủ sỡ hữu thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận.

Tỷ số này phụ thuộc vào thời vụ kinh doanh.

Ngoài ra nó còn phụ thuộc vào quy mô và mức độ rủi ro của công ty.

Để so sánh chính xác cần so sánh tỷ số này của một công ty cổ phần với tỷ số bình quân của toàn nghành, hoặc với một số của công ty tương đương trong cùng nghành.

ROE càng cao thể hiện hiệu quả trong việc sử dụng vốn chủ càng cao.

ROE phản ánh tổng hợp các khía cạnh về trình độ quản trị tài chính, quản trị chi phí, trình độ quản trị tài sản , trình độ quản trị nguồn vốn của doanh nghiệp….

ROE có thể đánh giá doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh hay không?

Thường những doanh nghiệp có ROE cao ( trên 20% ) và ổn định trong nhiều năm ( kể cả khi giai đoạn khó khăn ) là những doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh bền vững.

Tuy nhên, ROE cao quá cũng nên cẩn thận, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệo không có gì thay đổi, nhưng doanh nghiệp lại đang mua lại cổ phiếu quỹ hoặc doanh nghiệp đang tách ra từ công ty mẹ khiến cho vốn cổ phần giảm và ROE tăng.

(12) Thu nhập một cổ phần thường(EPS).

Chỉ tiêu này là phần lợi nhuận mà công ty phân bổ cho mỗi cổ phần thông thường đang được lưu hành trên thị trường.

EPS cao phản ánh năng lực kinh doanh của doanh nghiệp mạnh. Doanh nghiệp có tiền để trả cổ tức cho cổ đông nhiều hơn.

Tuy nhiên, không phải cứ cổ phiếu có EPS cao là đáng mua.

EPS cao phản ánh năng lực kinh doanh của doanh nghiệp mạnh. Doanh nghiệp có tiền để trả cổ tức cho cổ đông nhiều hơn.

Tuy nhiên, không phải cứ cổ phiếu có EPS cao là đáng mua. Tôi có một ví dụ cho bạn.

Hiện cổ phiếu X giá 10.000 đồng có EPS là 1.000 đồng. Cổ phiếu Y giá 30.000 đồng, EPS là 1.500 đồng.

Khi đó, chúng ta sẽ lựa chọn cổ phếu X, mặc dù EPS của X thấp hơn.

Bởi vì: với 30.000 đồng, bạn có thể mua 3 cổ phiếu X, và mỗi năm lợi nhuận bạn có được là 3.000 đồng. Trong khi đó, nếu lựa chọn Y, bạn mua được 1 cổ phiếu Y và lợi nhuận mỗi năm chỉ là 1.500 đồng mà thôi.

(13) Tỷ suất dòng tiền tự do

Dòng tiền tự do (Free Cash Flow) là một trong những thước đo để phân tích, so sánh và định giá một doanh nghiệp.

Dòng tiền tự do là yếu tố cực kỳ quan trọng đối với nhà đầu tư theo quy tắc số 1.

Có thể nói đây là phần quan trọng nhất trong nghiên cứu doanh nghiệp.

Dòng tiền tự do vô cùng quan trọng là bởi hai nguyên nhân. Đầu tiên đó là số tiền chúng ta có được khi sở hữu toàn bộ công ty, từ đó ta có thể phân bổ ở bất cứ đâu.

Thứ hai, đó là số tiền công ty có thể phân bổ những nơi mà nó mong muốn.

Dòng tiền tự do (Free Cashflow) = Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD – Dòng tiền đầu tư cho TSCĐ.

Nếu để ý, bạn sẽ thấy dòng này khác với dòng thu nhập ròng – thường nằm ở trên cùng bản báo cáo.

Bạn lấy dòng tiền hoạt động trừ cho dòng mua tài sản và thiết bị (ở bên dưới vài dòng).

Có 3 cách xử trí dòng tiền tự do:

1.Tái đầu tư để tăng trưởng,

2. Trả cổ tức,

3. Mua lại cổ phần của mình.

Bạn phải đảm bảo dòng tiền tự do ít nhất bằng với thu nhập ròng.

Nếu không, bạn cần tránh đầu tư quá nhiều vào công ty.

Lưu ý :

Để tiến hành phân tích tài chính của một doanh nghiệp,các nhà phân tích thường kết hơp sử dụng các phương pháp mang tính nghiệp vụ – kỹ thuật khác nhau như : • Phương pháp so sánh • Phương pháp loại trừ • Phương pháp dự báo • Phương pháp phân chia • Phương pháp phân tích nhân tố • ……….. Ở đây tôi chỉ nói đến Phương pháp Dupont

Phương pháp Dupont là kỹ thuật phân tích bằng cách chia tỷ số ROA và ROE thành những bộ phận có liên hệ với nhau để đánh giá tác động của từng bộ phận lên kết quả sau cùng.

Kỹ thuật này dựa vào hai phương trình:

ROE sẽ phụ thuộc vào 5 yếu tố:

  • Tỷ lệ LNST/LNTT: Hiện doanh nghiệp đang chịu mức thuế suất TNDN là 5%.
  • Tỷ lệ LNTT/EBIT: tác động của chi phí lãi vay tới ROE? Ở ví dụ này, tỷ lệ này không có sự biến động nào quá lớn qua các năm.
  • Tỷ lệ EBIT/Dthu thuần hay EBIT margin : đây là nhân tố chính ảnh hưởng đến ROE của NT2. Tỷ lệ này đang giảm qua từng năm.
  • Tỷ lệ Dthu thuần/TS bquân: thể hiện hiệu quả sử dụng tài sản.

Qua phân tích Dupont, chúng ta thấy được rằng:

  • Hiệu quả sử dụng tài sản;
  • EBIT margin

là 2 yếu tố cần được cải thiện nếu doanh nghiệp muốn tăng tỷ suất sinh lời ROE.

Cuối cùng thì chúng ta cũng đã biết cách phân tích báo cáo tài chính như thế nào là chuẩn và chính xác.

Sau đó, việc của bạn là phải chăm chỉ tập luyện và kĩ năng của bạn sẽ phát triển rất nhanh và hiệu quả.

Quà tặng đặc biệt cho bạn

Trọn bộ 78 Báo cáo tài chính mà Warren Buffett đã từng nghiên cứu trong quá trình đầu tư của ông.

Xem thêm về “Cách đầu tư chứng khoán hiệu quả nhất” ở đây.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tắt Quảng Cáo

Tắt Quảng Cáo